Nếu bạn muốn học tiếng đức hiệu quả thì chắc chắn bản phải nắm rõ ngữ pháp đó là 6 thì. Bài viết sau đây xin chia sẻ cho bạn về 6 thì trong tiếng đức giúp bạn cải thiện cũng như học tiếng đức tốt hơn.
Trong bất kỳ ngôn ngữ nào cũng có thời, dùng để diễn tả thời gian khi sự việc xẩy ra trong quá khứ, trong tương lai và đang diễn ra hiện tại. Chúng ta có thể học tiếng Đứchiệu quả với 6 thì sau đây.
1. Đầu tiên chúng ta nói về thời hiện tại (Präsens):
– Cũng như trong tiếng Việt, khi diễn đạt một sự việc nào đó thì có hai khả năng sẽ xảy ra. Một là sự việc đó còn đang diễn ra, chưa kết thúc. Hai là sự việc đó vừa diễn ra xong, vừa kết thúc.
– Các anh đang làm gì? Chúng tôi đang ăn.
// dùng chữ “đang” để diễn tả.
– Các anh vừa làm gì? Chúng tôi vừa ăn xong.
// dùng chữ “vừa” để diễn tả.
– Tiếng Đức cũng tương tự như vậy, chỉ khác là họ có qui tắc hẳn hoi qui định cho thời hoàn chỉnh (Perfekt)chứ không dùng phụ ngữ như tiếng Việt.
– Thời hiện tại (Präsens) thỉ chỉ việc chia động từ nguyên thể ra để nói:
– Ich spreche mit der Lehrerin über die Klausur.
// Infinitiv = sprechen
– Wir gehen in die Stadt.
// Infinitiv = gehen
– Để lập thể Perfekt thì người ta phải dùng đến trợ động từ “haben”hoặc “sein” cộng với Partizip II. Rất đơn giản:
Wir sind nach Hause gefahren.
// Infinitiv = fahren
– Du hast mich geschlagen.
// Infinitiv = schlagen
– Cũng tương tự như thời hiện tại, thời Quá khứ cũng được chia ra làm hai là Präteritum (Thời Quá khứ) vàPlusquamperfekt (Quá khứ hoàn chỉnh).
– Còn Tương lai cũng tương tự nhưng được gọi là Futur I (Tương lai I) và Futur II (Tương lai II).
2. Perfekt: Sử dụng „haben“ hoặc „sein“ trong thời hiện tại +Partizip II.
– Er hat viel gearbeitet. // Subjekt + Prädikat + Partizip II
3. Präteritum: sử dụng „arbeiten“ trong thời quá khứ.
– Er arbeitete viel. // Subjekt + Prädikat (Im Präteritum)
4. Plusquamperfekt: Sử dụng „haben“ hoặc „sein“ trong quá khứ +Partizip II.
– Er hatte viel gearbeitet. // Subjekt + haben + Partizip II
5. Futur I (Tương lai I): Sử dụng „werden“ + Infinitiv.
– Er wird viel arbeiten. // Subjekt + werden + Infinitiv
6. Futur II: „werden“ + Perfekt ( haben oder sein + Partizip II).
– Er wird viel gearbeitet haben. // Subjekt + werden + Perfekt
– Đúng là quá dễ không?
– Thời trong tiếng Đức thì dễ rồi, nếu so sánh thì tiếng Anh có 13 thời tất cả. Như thế tiếng Đức đúng là dễ bằng nửa tiếng Anh.
– Nhưng đối với người mới học tiếng Đức thì khó nhất vẫn là : Bao giờ thì Perfekt ? Bao giờ thì Präteritum ? Lúc nào thì Futur I, Futur II …?
– Thực ra cũng rất đơn giản:
0 nhận xét:
Đăng nhận xét